Tại sao nên học thiết kế web?
Lộ Trình Học Tự Học Thiết Kế Website
Tìm hiểu Sự Khác Nhau Front-end & Back-end
Để hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa Lập trình Frontend và Lập trình Backend, chúng ta hãy đi trước và nói kỹ hơn một chút về một số điểm khác biệt chính dưới đây.
Giao diện người dùng Frontend là Giao diện người dùng đồ họa (GUI) cho người dùng tương tác, ví dụ: Thiết kế tổng thể, khối văn bản, video, hình ảnh, v.v. Người dùng có thể nhấp để điều hướng qua các thư mục khác nhau.
Tuy nhiên, người dùng không thể thấy Phần Backend về cách tải nội dung, nơi lưu trữ, cách tạo …
Trong khi Backend sử dụng các ngôn ngữ Lập trình như Java, PHP… để giải quyết các vấn đề logic thì Frontend lại nhấn mạnh đến tính tiện dụng và thiết kế.
Xét cho cùng, cả Frontend và Backend đều là hai bộ phận công việc không thể tách rời, chúng hỗ trợ nhau để đạt được mục tiêu chung của sản phẩm website sao cho hoàn thiện nhất.
Tìm Hiểu Cách Các Trang Web Hoạt Động
Như bạn đã cài đặt localhost và cài đặt trang web WordPress của mình trên localhost, bạn có thể biết rằng mã nguồn WordPress sau khi tải về từ https://wordpress.org sẽ được đưa vào thư mục localhost để chúng ta có thể chạy nó.
Localhost này được gọi là host – là nơi lưu trữ mã nguồn và cơ sở dữ liệu của trang web WordPress. Tuy nhiên, localhost chỉ là một môi trường host ảo được giả lập trên máy tính cá nhân để giúp chúng ta chạy mã nguồn cần dịch (WordPress sử dụng ngôn ngữ là PHP). Và để trang web của chúng ta được truy cập tự do trên internet, bạn sẽ cần đặt mã nguồn và cơ sở dữ liệu trên một máy chủ chuyên dụng được kết nối với internet băng thông rộng, được cài đặt phần mềm chuyên dụng để chạy một trang web giúp mọi người trên thế giới có thể truy cập trang web của bạn.
Sau khi bạn mở trình duyệt và nhập địa chỉ của một trang web và nhấn Enter, sau một vài giây nội dung trang web sẽ hiển thị trên trình duyệt với nhiều văn bản, có thể bao gồm cả hình ảnh, âm thanh hoặc video, … Quá trình xảy ra kể từ khi bạn Enter có thể được mô tả ngắn gọn như sau:
Trình duyệt web thực hiện truy vấn tên miền (domain) để tìm ra địa chỉ IP thực của máy chủ web tương ứng chứa trang web với tên miền đó bằng một giao thức đặc biệt gọi là DNS.
Sau khi tìm được địa chỉ IP, trình duyệt sẽ gửi gói yêu cầu – HTTP request đến địa chỉ của máy chủ web, yêu cầu trả về nội dung trang web. Gói yêu cầu đó, cũng như tất cả các gói và dữ liệu khác được trao đổi giữa máy chủ và máy của chúng ta (được gọi là máy khách) được thực hiện trên một tập hợp các giao thức TCP / IP.
Khi nhận được yêu cầu từ máy khách, máy chủ web sẽ thực hiện kiểm tra và nếu nó có thể phản hồi, nó sẽ gửi lại cho máy khách các tệp được yêu cầu. Thông thường, máy chủ sẽ trả về các tệp HTML để hiển thị trên trình duyệt, kèm theo các liên kết đến các tệp hình ảnh, âm thanh khác. Các tệp này có thể được chia thành các gói nhỏ và được gửi trở lại trình duyệt của người dùng trên máy khách.
Khi nhận được, trình duyệt sẽ hợp nhất các gói nhỏ đã nhận thành các tệp hoàn chỉnh và hiển thị trên màn hình. Vì vậy, chúng ta có một trang web hoàn chỉnh để xem.
Do đó, trên máy chủ web thường sẽ có một ứng dụng web có thể tạo ra các trang HTML động theo yêu cầu dựa trên các mẫu được lập trình sẵn. Ứng dụng web này có thể tương tác với Database – nơi lưu trữ tập trung và hiệu quả thông tin của các đối tượng trên website (như thông tin sản phẩm, bài báo,…). Ứng dụng web sẽ truy vấn thông tin được yêu cầu tới cơ sở dữ liệu và điền vào các biểu mẫu được xác định trước để tạo các tệp HTML động và gửi lại cho máy khách theo yêu cầu. Cơ sở dữ liệu này có thể được đặt trên cùng một máy chủ web với web vừa và nhỏ hoặc đặt riêng trên một máy chủ khác để tối ưu hóa trong các trang web lớn. Bây giờ, khi bạn muốn thay đổi giao diện hoặc nội dung chung của trang xem sản phẩm, bạn chỉ cần thay đổi trang mẫu và tất cả các trang khác sẽ được đồng bộ.
Tìm Hiểu Các Thuật Ngữ Phát Triển Website
Tên miền (domain)
Tên miền là địa chỉ trang web. Trang web bắt buộc phải có tên miền. Tên miền có nhiều dạng như www.abc.com, www.abc.net hay www.abc.com.vn … Có những trang web không mua tên miền riêng mà sử dụng tên miền phụ (sub-domain) trong dạng www.abc. .com / xyz hoặc www.xzy.abc.com (xzy là miền phụ của miền abc.com).
Các khái niệm khác liên quan đến tên miền:
– URL là viết tắt của ‘Universal Resource Locator’. Được sử dụng để xác định một trang web.
– IP là một số được xác định cho một máy tính kết nối Internet. Ví dụ: IP 210.245.130.10. Tên miền có thể sử dụng IP đó để đặt trang web.
– DNS là viết tắt của ‘Domain Name Server’. Khi bạn nhập tên miền vào trình duyệt của mình, tên miền sẽ được máy chủ tên miền chuyển tiếp đến địa chỉ IP và sẽ thông báo cho máy tính biết và điều hướng đến trang web.
Web Hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang web, thông tin, tài liệu, hình ảnh của Website trên một máy chủ Internet, Web Hosting còn là nơi diễn ra mọi giao dịch, trao đổi thông tin giữa trang web với người sử dụng Internet và hỗ trợ các hoạt động phần mềm Internet.
Nói một cách dễ hiểu, Web Hosting tương đương với văn phòng, trụ sở giao dịch của một doanh nghiệp ngoài đời thực. Khi bạn thuê một Web Hosting, nó cũng giống như bạn thuê một căn phòng trong một tòa nhà để làm văn phòng, trụ sở.
Dịch vụ lưu trữ (hosting, hoặc host)
Để các trang web được hiển thị khi mọi người truy cập vào trang web, dữ liệu phải được lưu trữ trên một máy tính (máy chủ – server) luôn hoạt động và kết nối Internet, cái này là máy chủ lưu trữ. Một máy chủ lưu trữ có thể lưu trữ nhiều trang web cùng một lúc. Nếu máy tính này đã bị tắt trong một thời gian thì không ai có thể truy cập vào các trang web được lưu trữ trên máy tính đó. Tùy theo nhu cầu mà doanh nghiệp có thể chọn mua hosting có dung lượng 10MB (tức là tối đa 10MB data), 20MB, 50MB, 100MB hoặc hơn. Giá hosting phụ thuộc vào cấu hình máy chủ, ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu mà máy chủ hỗ trợ.
Dung lượng chủ và dung lượng truyền (transfer)
Dung lượng máy chủ là số megabyte dành riêng để lưu trữ dữ liệu. Ví dụ: host 100MB dành cho doanh nghiệp 100MB để lưu trữ file, database, email … Dung lượng truyền của host là tổng số MB dữ liệu, file … được chuyển đến (tải xuống, tải lên) máy chủ nơi Host Website hàng tháng.
FTP
FTP là viết tắt của File Transfer Protocol – một giao thức truyền tệp tin trên Internet. Khi máy chủ hỗ trợ FTP, bạn có thể sử dụng phần mềm FTP (FTP Client) để kết nối với máy chủ và dễ dàng tải lên các tệp dữ liệu cũng như cập nhật trang web của mình.
Như vậy, sau bài viết này, chắc hẳn bạn đã có được cái nhìn tổng quát nhất về học thiết kế website chuyên nghiệp. Mong rằng sau những gì mà VnSkills Academy chia sẻ sẽ giúp bạn thành công trên con đường học thiết kế website nhé.



